Thương mại điện tử là gì?

Ngày nay, thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ bởi tốc độ sử dụng internet cùng với nhiều các công nghệ hiện đại ra đời. Con người ngày càng ưu thích giao dịch dưới hình thức này bởi những thuận lợi mà nó mang lại.

Thực hiện chữ ký số hóa công khai.

Chữ ký số khóa công khai dựa trên nền tảng mật mã hóa khóa công khai. Để có thể trao đổi thông tin trong môi trường này, mỗi người sử dụng có một cặp khóa: một công khai và một bí mật.

Lợi ích của quảng cáo trực tuyến với doanh nghiệp

Quảng cáo thúc đẩy giao dịch mua bán giữa công ty, doanh nghiệp với người tiêu dùng. Trong xã hội số hóa ngày nay, quảng có trực tuyến đang có xu hướng phát triển mạnh.

Đặc điểm nào giúp tên miền có sức mạnh để thành công?

Đặc điểm nào giúp tên miền có sức mạnh để thành công? Khi tạo dựng một thương hiệu người ta nghĩ ngay tới một cái tên, và khi marketing o­nline họ sẽ nghĩ ngay tới tên miền dễ nhớ và dễ quảng bá website sao cho hiệu quả nhất.

Khảo sát thị trường về đánh giá sản phẩm.

Cho dù bạn đã dành nhiều tháng hoặc nhiều năm chuẩn bị để khởi động một sản phẩm mới, hoặc chỉ đơn giản là tìm cách để tinh chỉnh và cải thiện sản phẩm trước khi đưa ra thị trường, một cuộc khảo sát đánh giá sản phẩm có thể kiểm tra phản ứng của người tiêu dùng đến sản phẩm của bạn.

Thứ năm, ngày 12 tháng tư năm 2012

Bảng báo giá dịch vụ SEO

Dịch vụ seo tối ưu hóa website để đạt thứ hạng tốt trên công cụ tìm kiếm Google của dịch SEO. Dịch vụ seo cho website là cách quảng bá website mang tính lâu dài nhằm quảng bá dịch vụ sản phẩm của doanh nghiệp.
bảng giá seo, dịch vụ seo

SEO (Search Engine Optimization) – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm là tập hợp các phương pháp nhằm hỗ trợ máy tìm kiếm chọn lựa website phù hợp nhất phục vụ nội dung mà khách hàng mong muốn bằng cách cải tiến hệ thống website công ty để phù hợp nhất với những tiêu chí của các công cụ tìm kiếm đề ra (tiêu đề trang, thẻ meta, sơ đồ website…).
Lợi ích khi bạn sử dụng Dich vu SEO của NHÓM 10
- Website được tối ưu hóa trên các công cụ tìm kiếm với một chi phí hợp lý
- Một vị trí cao trong Trang Nhất với những từ khóa chủ đạo
- Quảng bá thương hiệu tới những khách hàng tiềm năng rất tốt
- Kết quả tối ưu hóa website được giữ trên TOP trong một thời gian dài cùng tỉ lệ chuyển đổi (conversion) hấp dẫn
- Giúp bạn đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực Marketing trực tuyến


Công thức báo giá SEO TOP 10

Chi phí SEO từ khóa = Chi phí đẩy TOP 10 + Chi phí duy trì x số tháng hợp đồng
Chi phí đẩy từ khóa = (Giá CPC x Lượng tìm cục bộ) / 2
(Giá CPC và Lượng tìm kiếm cục bộ do Google cung cấp)
Chi phí duy trì = Chi phí đẩy / 2 (Là chi phí đảm bảo cho từ khóa giữ vị trí trong TOP 10)
Chi phí từ khóa SEO từ 1.000.000 VNĐ – 10.000.000 VNĐ
Chi phí chỉnh sửa, tối ưu nội dung và tối ưu liên kết cho website của bạn (nếu có): 3.000.000 VNĐ
Khuyến mại khi sử dụng dịch vụ SEO
Hợp đồng 6 tháng:  giảm 10% trên tổng hợp đồng
Hợp đồng 1 năm:    giảm 15% trên tổng hợp đồng
Hợp đồng 2 năm:    giảm 20% trên tổng hợp đồng
Hợp đồng 3 năm:    giảm 25% trên tổng hợp đồng
Báo giá dịch vụ SEO theo độ khó từ khóa
Mức phí của 1 từ khóa phụ thuộc vào mức độ khó, mức độ cạnh tranh của từ khóa. Mức độ khó của từ khóa là độ cạnh tranh giữa trang web của bạn với các trang web khác có chứa từ khóa đó mà máy tìm kiếm tìm ra.
Ví dụ với những từ khóa rất phổ biến như “nội thất”, “bất động sản” thì sẽ có rất nhiều trang web cạnh tranh với trang web của bạn, vì thế mà mức độ khó của những từ khóa này sẽ rất cao.
Ngoài ra uy tín của các trang web nằm trong Top 10 của kết quả tìm kiếm đối với từ khóa đó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định mức độ khó của từ khóa.

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ SEO

Ghi chú: 
+ Báo giá trên chưa bao gồm VAT
+ Những từ khóa có tính cạnh tranh và TOP 1, TOP 5 chúng tôi sẽ phân tích tính cạnh tranh và báo giá hợp lý.
+ Hợp đồng làm SEO cần có thời hạn ngắn nhất là 6 tháng, với ít nhất 1 từ khóa. 
Dịch vụ SEO không có hiệu quả ngay tức thời đối với hoạt động kinh doanh của công ty, mà cần một thời gian nhất định thì lượng khách hàng đến với trang web được làm SEO mới tăng lên và lượng khách hàng của công ty cũng theo đó cũng tăng lên. Ngoài ra, thời gian càng dài thì hiệu quả của SEO sẽ càng tăng lên và giá trị đạt được có tính tích lũy, nhưng chi phí để làm SEO thì lại không thay đổi.
 

Bảng báo giá dịch vụ quảng cáo google adwords

Dịch vụ Quảng cáo google adwords giúp Website của khách hàng có mặt trên trang nhất của Google ngay lập tức bằng cách trả phí cho Google thông qua tài khoản nhóm 10
bảng giá google adwords
Nhóm 10 trên hành trình kết nối giữa doanh nghiệp với khách hàng chúng tôi đem đến cho các doanh nghiệp1 sự lựa chọn
mới với giải pháp marketing trực tuyến, internet marketing rất hiệu quả và đang là xu thế tất yếu của nền kinh tế số hiện nay.
Trân trọng gửi quý khách hàng báo giá dịch vụ quảng cáo Google Adwords bao gồm các gói như sau:

1. Gói A: Quảng cáo Top 10 Google
bảng giá google adwords
Điện thoại tư vấn dịch vụ: 01666.30.10.91

2. Gói B: Quảng cáo cam kết Top 3 Google
bảng giá quảng cáo google adwords
Lưu ý: Các từ khóa  có độ cạnh tranh cao và lượng truy cập lớn nhóm 10 sẽ báo giá sau khi nhận được yêu cầu từ phía khách hàng. Vui lòng gửi mail yêu cầu báo giá tới địa chỉ: contact@newscn.vn

Điện thoại tư vấn dịch vụ: 01666.30.10.91
3. Gói C: Quảng cáo Google Top 10 24/7
bảng giá google adwords
Điện thoại tư vấn dịch vụ: 01666.30.10.91
4. Gói D: Quảng cáo Google theo lượng Click
bảng giá google adwords
Lưu ý:
- Giá trên chưa bao gồm 10% thuế VAT.
- Trong Gói B nhóm 10 cam kết vị trí trung bình của quảng cáo là nhỏ hơn hoặc bằng 3 theo báo cáo của Google.
- Với Gói D ngân sách đã sử dụng trong ngày sẽ được báo cáo hằng ngày vào E-mail cho khách hàng từ Google.
Dịch vụ quảng cáo google adwords NHÓM 10:  
  Miễn phí khởi tạo dịch vụ (250.000 VNĐ).
  • Giảm 10% Tổng phí dịch vụ nếu thanh toán 3 tháng đơn hàng lớn hơn 30.000.000 VNĐ ( không áp dụng cho gói D).
  • Miễn phí thiết kế một website hướng SEO với đơn hàng trên 50.000.000 VNĐ
Các bước tiến hành quảng cáo Google Adwords:
-   Liên hệ với nhóm 10 đề xuất yêu cầu dịch vụ và nhận tư vấn từ các chuyên gia quảng cáo của chúng tôi.
-   Bạn cân nhắc ngân sách và chọn gói dịch vụ.
-   Nhóm 10 tư vấn lựa chọn danh sách từ khóa mà bạn muốn hiển thị quảng cáo cho website của mình.
-   Xác định tên website và mẫu quảng cáo của bạn.
-   Cung cấp thông tin khách hàng và ký hợp đồng.
-  Thanh toán hợp đồng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
-  Quảng cáo bắt đầu xuất hiện sau 1h kể từ khi thanh toán.
-  Nhóm 10 quản lý giám sát quảng cáo: báo cáo thông kê hàng tuần qua mail cho khách hàng đến khi kết thúc hợp đồng.
Điện thoại tư vấn dịch vụ: 01666.30.10.91
Cách chọn từ khóa tốt nhất:
-   Với các khách hàng hướng ngân sách thấp và hiệu quả quảng cáo cao thì nên chọn các từ khóa cụ thể (có từ 3 chữ trở lên)
gần với sản phẩm dịch vụ.
-  Các gói A, B, C nên chọn từ khóa mục tiêu dài và hướng khách hàng để đảm bảo hiệu quả.
-  Với khách hàng muốn quảng bá thương hiệu theo sự kiện thì nên chọn Gói D hướng theo Click thì có thể chọn từ khóa tùy ý.
Tuy nhiên vẫn nên hạn chế từ khóa ngắn để tăng tỉ lệ khách hàng trên lượng truy cập.
Các ưu điểm vượt trội của Quảng cáo Google Adwords:
- Hướng đối tượng khách hàng tìm sản phẩm, dịch vụ thông qua công cụ tìm kiếm ngày càng phát triển không ngừng cùng với sự phát triển như vũ bão của Internet.
- Chi phí rất thấp so với các hoạt động marketing truyền thống song vẫn mang lại hiệu quả vượt trội.
- Tiết kiệm thời gian, nhân sự và các nguồn nhân lực cho các hoạt động Marketing.
- Tiếp cận thị trường toàn cầu một cách nhanh chóng, đảm bảo công việc diễn ra 24/7.
- Định hướng đúng đối tượng khách hàng tiềm năng, nhắm đúng khách hàng mục tiêu.
- Tăng lượng khách hàng trực tiếp, tăng doanh số bán hàng ngay lập tức.
-  Quảng bá thương hiệu đến khách hàng một cách nhanh chóng.
 
Chú thích:
Vị trí xuất hiện của quảng cáo:
vị trí quảng cáo google adwords

Quảng cáo google sẽ được đánh giá hiệu quả thường xuyên:
- Phân tích: phân tích hành vi và thói quen của khách hàng mục tiêu để tìm ra các từ khóa hiệu quả nhất nhắm đúng khách hàng mục tiêu.
Tư vấn quảng cáotư vấn cho khách hàng lựa chọn từ khóa, ngân sách, thời gian cho chiến dịchquảng cáo trên Google, phù hợp với sản phẩm/dịch vụ của Quý công ty.
+ Thiết lập quảng cáo: thiết lập chiến dịch quảng cáo sao cho số lượng người đọc quảng cáo nhiều nhất.
+ Giám sát quảng cáo: theo dõi các hoạt động của chiến dịch quảng cáo hàng ngày để đánh giá hiệu quả của các từ khóa, từ đó cải tiến chiến dịch quảng cáo đạt hiệu quả cao nhất.
+ Báo cáo kết quả: báo cáo chi tiết kết quả thực hiện định kỳ của chiến dịch hàng tuần/tháng/quý hoặc bất cứ lúc nào Quý Công ty yêu cầu, nhằm giúp Quý công ty nắm được hiệu quả thực hiện của chiến dịch quảng cáo.

Thứ tư, ngày 04 tháng tư năm 2012

Thương mại điện tử là gì?

Ngày nay, thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ bởi tốc độ sử dụng internet cùng với nhiều các công nghệ hiện đại ra đời. Con người ngày càng ưu thích giao dịch dưới hình thức này bởi những thuận lợi mà nó mang lại. Ở Việt  Nam, khái niệm thương mại điện tử mới xuất hiện cách đây không lâu. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam ra đời khá muộn so với nhiều nước trên thế giới. Cuối năm 2005, Việt Nam mới có “Luật Giao dịch điện tử” và năm 2006 mới ra đời Nghị định hướng dẫn thi hành luật này.
TVCN xin giới thiệu về ” thương mại điện tử”. Khái niệm còn xa lạ với khá đông người dân Việt Nam.

internet, thương mại, điện tử

1. Thương mại điện tử là gì ?
Có nhiều khái niệm về thương mại điện tử (TMĐT), nhưng hiểu một cách tổng quát, TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại bằng những phương tiện điện tử. TMĐT vẫn mang bản chất như các hoạt động thương mại truyền thống. Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tử mới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh.
TMĐT càng được biết tới như một phương thức kinhdoanh hiệu quả từ khi Internet hình thành và phát triển. Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo nghĩa cụ thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua Internet và mạng (ví dụ mạng Intranet của doanh nghiệp).
2. Lợi ích của TMĐT
Lợi ích lớn nhất màTMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch. Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin đến tay người nhận nhanh hơn gửi thư. Các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một khách hàng. Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý. Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán. Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thật nhanh chóng.
Những lợi ích nhưtrên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thức được giá trị của TMĐT. Vì vậy, TMĐT góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài.
3. Các loại hình ứng dụng TMĐT
Dựa vào chủ thể của thương mại điện tử, có thể phân chia thương mại điện tử ra các loại hình phổ biến như sau:
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp – B2B (business to business);
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng – B2C (business to consumer);
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước – B2G (business to government);
- Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau – C2C (consumer to consumer);
- Giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân – G2C (government to consumer).
B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp. Theo Tổ chức Liên hợp quốc về Hợp tác và Phát triển kinh tế (UNCTAD), TMĐT B2B chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT (khoảng 90%). Các giao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giá trị gia tăng (VAN); dây chuyền cung ứng hàng hoá, dịch vụ (SCM), các sàn giao dịch TMĐT… Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này. Ở một mức độ cao, các giao dịch này có thể diễn ra một cách tự động. TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh nghiệp, đặc biệt giúp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng các cơ hội kinh doanh,…
B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các phương tiện điện tử. Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng. Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng. Giao dịch B2C tuy chiếm tỷ trọng ít (khoảng 10%) trong TMĐT nhưng có sự phạm vi ảnh hưởng rộng. Để tham gia hình thức kinh doanh này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website, hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hoá, dịch vụ; tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng. TMĐT B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng. Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không cần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm hơn. Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc.
B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó cơ quan nhà nước đóng vai trò khách hàng. Quá trình trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử. Cơ quan nhà nước cũng có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhu cầu mua hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu thầu hàng hoá, dịch vụ và lựa chọn nhà cung cấp trên website. Điều này một mặt giúp tiết kiệm các chi phí tìm nhà cung cấp, đồng thời giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động mua sắm công.
C2C là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau. Sự phát triển của các phương tiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với tư cách là người bán, người cung cấp dịch vụ. Một cá nhân có thể tự thiết lập website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẵn để đấu giá một số món hàng mình có. C2C góp phần tạo nên sự đa dạng của thị trường.
G2C là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân. Đây chủ yếu là các giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố của TMĐT. Ví dụ khi người dân đóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến, v.v…
4. Pháp luật về thương mại điện tử
Ngày 1/3/2006, Luật Giao dịch điện tử Việt Nam chính thức có hiệu lực. Đến cuối năm 2007, bốn trong số năm nghị định hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử đã được ban hành, về cơ bản hoàn thành khung pháp lý cho việc triển khai ứng dụng giao dịch điện tử trong các lĩnh vực lớn của đời sống xã hội.
Ngày 9/6/2006, Chính phủ ban hành Nghị định về Thương mại điện tử với việc thừa nhận chứng từ điện tử có giá trị pháp lý tương đương chứng từ truyền thống trong mọi hoạt động thương mại từ chào hàng, chấp nhận chào hàng, giao kết hợp đồng cho đến thực hiện hợp đồng.
Ngày 15/2/2007, Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số được ban hành. Nghị định này quy định về chữ ký số và các nội dung cần thiết liên quan đến sử dụng chữ ký số, bao gồm chứng thư số và việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số. Đây là những quy định nền tảng để thiết lập một cơ chế đảm bảo an ninh an toàn cũng như độ tin cậy của các giao dịch điện tử, là điều kiện tiên quyết về mặt kỹ thuật để thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử rộng rãi trong xã hội.
Ngày 23/2/2007,Chính phủ ban hành Nghị định số 27/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Nghị định này ra đời nhằm đảm bảo các điều kiện cần thiết để hình thành và phát triển một môi trường giao dịch điện tử an toàn, hiệu quả; giúp Chính phủ quản lý được giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ tài chính, giảm thiểu hậu quả xấu phát sinh trong giao dịch điện tử như trốn thuế, gian lận khi lập hóa đơn chứng từ.
Ngày 8/3/2007, Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về Giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng được ban hành tập trung hướng dẫn việc áp dụng Luật Giao dịch điện tử cho các hoạt động ngân hàng cụ thể, bảo đảm những điều kiện cần thiết về môi trường pháp lý để củng cố, phát triển các giao dịch điện tử an toàn và hiệu quả đối với hệ thống ngân hàng.
5. Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán tiếnhành trên môi trường internet, thông qua hệ thống thanh toán điện tử người sử dụng mạng có thể tiến hành các hoạt động thanh toán, chi trả, chuyển tiền, …
Thanh toán điện tửđược sử dụng khi chủ thể tiến hành mua hàng trên các siêu thị ảo và thanh toán qua mạng. Để thực hiện việc thanh toán, thì hệ thống máy chủ của siêu thị phải có được phầm mềm thanh toán trong website của mình.
6. Quảng cáo trên Internet
Cũng như các hình thức quảng cáo khác, quảng cáo trên mạng nhằm cung cấp thông tin đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người bán và người mua. Tuy nhiên, quảng cao trên mạng khác hẳn với quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác vì nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo. Trên mạng mọi thứ đều có thể đưa vào quảng cáo, từ bố trí sản phẩm tới thiết kế các ảnh nền phía sau nội dung quảng cáo, làm cho logo hoặc bất cứ nhãn hiệu sản phẩm nào cũng trở nên nổi bật. Quảng cáo trên Internet cũng tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào đối tượng khách hàng của mình và giúp họ quảng cáo với đúng sở thích và thị hiếu người dùng. Ngoài ra, quảng cáo trên mạng còn là sự kết hợp của quảng cáo truyền thống và tiếp thị trực tiếp. Đó là sự kết hợp giữa cung cấp nhãn hiệu, cung cấp thông tin và trao đổi buôn bán ở cùng một nơi.
* Các hình thức quảng cáo trên Internet
- Quảng cáo bằng các banner, hình ảnh, flash, video, các đoạn text giới thiệu trên website
- Quảng cáo qua E-mail
- Quảng cáo trên Website

Khảo sát thị trường về đánh giá sản phẩm

Cho dù bạn đã dành nhiều tháng hoặc nhiều năm chuẩn bị để khởi động một sản phẩm mới, hoặc chỉ đơn giản là tìm cách để tinh chỉnh và cải thiện sản phẩm trước khi đưa ra thị trường, một cuộc khảo sát đánh giá sản phẩm có thể kiểm tra phản ứng của người tiêu dùng đến sản phẩm của bạn, và năng suất các dữ liệu hữu ích giúp đạt được mục tiêu bán hàng. Muốn bán được sản phẩm thì  cần phải biết rõ sự hiểu biết và quan tâm của khách hàng về các sản phẩm của bạn. Đấy chính là chìa khóa để cải thiện chất lượng và sự hài lòng khách hàng.

khảo sát, thị trường, sản phẩm

Tại sao phải khảo sát đánh giá sản phẩm
Bộ phận chịu trách nhiệm về việc bán, phát triển, hoặc quảng cáo của một sản phẩm thường có cách hiểu khác nhau của các mệnh đề giá trị hơn so với khách hàng thực tế. Gần, và quen với một dòng sản phẩm có thể đám mây suy nghĩ khách quan. Khám phá tiếng nói của khách hàng, bao gồm nhu cầu, mong muốn, và mong muốn, hoàn toàn có thể thay đổi quá trình phát triển sản phẩm. Do khách hàng muốn có sản phẩm mới của bạn? Liệu họ xem nó như là một thay thế cho cung cấp một của đối thủ cạnh tranh? Có thể lắng nghe phản hồi của khách hàng dẫn đến cải tiến để cải thiện hiệu suất sản phẩm và thâm nhập thị trường? Một cuộc khảo sát đánh giá sản phẩm có thể cung cấp câu trả lời cho những câu hỏi này, thông báo quyết định với các dữ liệu hữu dụng trong mỗi bước của chu trình sản phẩm của bạn trong cuộc sống.
Làm thế nào để Thực hiện một khảo sát đánh giá sản phẩm
Nhiều chuyên gia tiếp thị hầu như chỉ dựa trên các nhóm tập trung để thực hiện khảo sát đánh giá sản phẩm mà không nhận ra quá trình này có thể dễ dàng thu thập dữ liệu sản xuất sai lầm. Trong khi một nhóm tập trung có thể cung cấp thông tin phản hồi chi tiết hơn các thông tin thu được bằng cách sử dụng một cuộc khảo sát trực tuyến hoặc in, hiệu lực của các kết quả là luôn luôn nghi ngờ bởi vì lấy mẫu một nhóm lớn người được hỏi là thời gian và chi phí đắt. Nếu không có một mẫu thống kê hợp lý, chính quyết định kinh doanh chiến lược về phát triển sản phẩm được thực hiện trong chân không. Mặc dù nhóm tập trung có thể biểu hiện một điểm, giá trị ban đầu bắt đầu trong quá trình phát hiện, việc sử dụng của một cuộc khảo sát đánh giá dựa trên sản phẩm điện thoại cung cấp các phương pháp tốt nhất để sản xuất các dữ liệu hành động cần thiết để thông báo cho quá trình ra quyết định.
Cho dù công ty của bạn đang phát triển một sản phẩm mới hoặc tìm cách để tăng doanh thu và sự hiện diện của một thị trường cung cấp hiện tại, một điện thoại dựa trên cuộc khảo sát sản phẩm đại diện cho phương pháp tốt nhất để khám phá thông tin hành động cần thiết để đạt được mục tiêu của bạn. Hay nhất của tất cả, với một mẫu có giá trị thống kê, doanh số bán hàng của bạn và đội ngũ tiếp thị có thể yên tâm rằng các quyết định kinh doanh chiến lược được thực hiện trên thông tin âm thanh hơn là những bằng chứng hoặc dữ liệu sai lệch. Nếu bạn thấy giá trị trong một cuộc khảo sát đánh giá sản phẩm, nhưng vẫn còn lẫn lộn như thế nào, hay bắt đầu từ đâu, liên hệ với các chuyên gia ý kiến trực tiếp.

Nghiên cứu và khảo sát thị trường – Nghề chắt lọc thông tin thị trường

khảo sát, thị trường, nghiên cứu, thông tin
Tại sao chỉ thay đổi cách đóng gói bao bì mà có thể tăng doanh số đến 50%? Và tại sao chỉ thay đổi mùi vị cho phù hợp với thị hiếu khách hàng (KH) có thể làm tăng lợi nhuận đến hàng triệu USD? Tại sao một ý tưởng có thể thành công ở Nhật Bản nhưng lại thất bại thảm hại ở Đài Loan, một thương hiệu có thể bán rất chạy ở thành phố này nhưng lại nằm ế ẩm trong các cửa hàng ở một thành phố cách đó không xa?…
Để có được câu trả lời cho những câu hỏi trên chúng ta sẽ làm quen với một nghề còn khá mới ở Việt Nam đó là nghề Nghiên cứu và Khảo sát thị trường.
“Chắc không ít người cho rằng công việc của người nghiên cứu thị trường thật khô khan với những bảng biểu và dãy số câm nín, nhưng với chúng tôi – những người đã sống và trải nghiệm với nghề – nghiên cứu thị trường đó là một nghệ thuật” – Richard Burrage – GĐ Điều hành Cty nghiên cứu thị trường Cimigo chia sẻ.
Tiềm năng của nghề Nghiên cứu và Khảo sát thị trường
Đối với các doanh nghiệp, trước khi quyết định thâm nhập một thị trường, tung ra một sản phẩm (SP) mới, hoặc thực hiện một chiến dịch quảng bá truyền thông, hay quyết định điều chỉnh một trong các yếu tố chiêu thị như tăng giảm giá, thay đổi bao bì SP, tái định vị…họ đều thực hiện Nghiên cứu và Khảo sát thị trường trước khi xây dựng kế hoạch chi tiết.
Hiện nay, càng ngày càng nhiều công ty nghiên cứu thị trường ra đời và hoạt động. Vai trò của công tác nghiên cứu thị trường đã và đang được khẳng định. Công việc này nhanh chóng lọt vào tầm ngắm của nhiều sinh viên. Họ trở thành những người có đầy đủ tố chất để làm tốt vai trò là nhân viên nghiên cứu thị trường.
Cơ hội việc làm của nghề Nghiên cứu và Khảo sát thị trường sẽ tăng trưởng ở mức cao do tính cạnh tranh của nền kinh tế ngày càng gay gắt và sự toàn cầu hoá trong kinh doanh và tiêu thụ. Mức tăng trưởng cơ hội việc làm trong 10 năm tới sẽ là 19.6%, tạo thêm rất nhiều chỗ làm mới.
Thế nào là Nghiên cứu và Khảo sát thị trường?
Do trong marketing hiện đại, mọi quyết định đều bắt nguồn từ yêu cầu của thị trường, nên có thể nói nghiên cứu thị trường là động tác đầu tiên trong qui trình marketing.
NC&KHTT là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng, nếu công tác nghiên cứu thị trường được làm tốt, nó sẽ cung cấp đầy đủ thông tin chính xác để giúp người làm marketing đưa ra một chiến lược phù hợp và do đó mang lại hiệu quả cao. Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu thị trường thu thập về những thông tin không chính xác, không phản ảnh đúng tình hình thực tế thị trường, và do không dựa trên cơ sở thông tin vững chắc nên quyết định được đưa ra sẽ không sát với thực tế, dẫn đến hoạt động marketing sẽ không hiệu quả, lãng phí nhân vật lực.
Thực ra, nghiên cứu thị trường không khác với nghề báo nhiều cho lắm. Câu chuyện được viết ra phải được dựa trên sự thấu hiểu các vấn đề của KH. Phải quan sát, phải lắng nghe và nói chuyện với KH để hiểu được hết động lực của họ. Sau đó, phải phân tích và mổ xẻ những gì được nghe và được thấy. Và cuối cùng, phải đưa ra được những lời khuyên có lợi nhất cho KH.
Tại sao cần Nghiên cứu và Khảo sát thị trường?
Điều cơ bản nhất quyết định sự thành công của một SP là sự chấp nhận của người mua SP hoặc sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ. Làm thế nào biết được KH có thích hay không thích, chấp nhận hay không chấp nhận? Chỉ có cách duy nhất, chính xác nhất và cũng là một kỹ thuật xưa như trái đất là hỏi chính KH người được cho là sẽ mua SP, hoặc/và người dù không trực tiếp mua nhưng có ảnh hưởng tác động đến quyết định mua SP. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, kỹ thuật nghiên cứu thị trường ngày càng được phát triển tinh vi hơn, người ta tranh thủ mọi cơ hội để thu thập thông tin KH, thị trường.
Thực hiện khảo sát là phương pháp quen thuộc để Nghiên cứu và Khảo sát thị trường. Các kết quả khảo sát sẽ là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng chiến lược và chiến thuật tiếp thị. Có hai hình thức nghiên cứu thị trường là định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính:
+ Tìm hiểu động cơ, những yếu tố thúc đẩy
+ Ai? Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Bằng cách nào? Tại sao?
+ Dựa trên số lượng nhỏ
- Nghiên cứu định lượng:
+ Đo lường
+ Phân khúc và so sánh
+ Dựa trên số lượng lớn và nội dung phỏng vấn được sắp xếp có chủ ý
Công việc của một nhân viên Nghiên cứu và Khảo sát thị trường
- Thu thập số liệu thống kê về các đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu giá cả, doanh thu và các phương pháp tiếp thị và phân phối, phân tích doanh thu quá khứ để dự đoán doanh thu tương lai, phân tích doanh số bán hàng trong quá khứ để dự đoán việc bán hàng trong tương lai.
- Thiết lập các phương pháp và thủ tục thu thập thông tin, tổ chức khảo sát thị trường bằng điện thoại, thư, internet để ước đoán sở thích của KH. Bằng phỏng vấn cá nhân, đi đến từng nhà, chủ trì những cuộc thảo luận nhóm trọng tâm, hoặc thiết lập trạm nghiên cứu trong những khu vực công cộng như trung tâm mua sắm lớn. Đưa ra các kết luận và đề xuất về chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp dựa trên các kết quả nghiên cứu thị trường.
Nơi làm việc của nhân viên Nghiên cứu và Khảo sát thị trường là các văn phòng, và cũng thường đi ra ngoài để tìm hiểu ý kiến KH, phần nhiều là làm việc theo nhóm. Chỗ làm thuận lợi nhất cho chuyên viên nghiên cứu thị trường, về cả cơ hội thăng tiến lẫn lương bổng, là các hãng tư vấn kinh doanh và hãng nghiên cứu thị trường.

Những điều kiện giúp bạn thành công trong nghề Nghiên cứu và Khảo sát thị trường
- Phần lớn thời gian của việc nghiên cứu thị trường tiêu tốn vào việc phân tích dữ liệu một cách tỉ mỉ, chính xác, vì vậy những người làm công việc này phải có khả năng tập trung cao, chú ý đến chi tiết và tỉ mỉ.
- Sự kiên trì là hết sức cần thiết bởi vì công việc này phải trải qua nhiều giờ nghiên cứu độc lập và giải quyết vấn đề. Cùng lúc đó còn phải làm việc tốt với những nhân viên khác. Thông thường, phải giám sát các cuộc phỏng vấn của rất nhiều cá nhân.
- Các kỹ năng về giao tiếp cũng quan trọng bởi vì các nhà nghiên cứu phải có khả năng trình bày những khám phá của họ một cách rõ ràng chính xác cả bằng miệng và viết.
- Có tinh thần học hỏi cao vì ngoài những kiến thức kỹ năng cần thiết của chuyên ngành về kinh doanh, tiếp thị, hành vi KH…còn phải có những kiến thức rộng về nhiều lĩnh vực khác. Các nhân viên nghiên cứu thị trường triển vọng nên học thêm những khóa học khác về khoa học xã hội bao gồm kinh tế học, tâm lý học, tiếng Anh, xã hội học, nhân học. Bởi vì tầm quan trọng của những kỹ năng về lượng đối với ngành này nên những khóa học về toán học, thống kê học, thiết kế phương thức lấy mẫu khảo sát và khoa học máy tính là cực kỳ hữu ích.
- Nghiên cứu thị trường là một nghề khó và thách thức hơn cả marketing, bán hàng, thậm chí cả kế toán. Áp lực phải thành công của KH cũng sẽ là áp lực công việc của bạn. Đôi khi là áp lực về thời gian, về tính cách, hay động lực kinh doanh của mỗi KH. Nhưng chính con người và động lực của họ sẽ mê hoặc bạn. Đây là một nghề đòi hỏi rất khắt khe -  vì khi đã ra trận, bạn không có lựa chọn nào khác ngoài chiến thắng!

Văn phòng điện tử

eOffice
Là Lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp bạn biết rằng trong một “xã hội internet” nắm được thông tin là có được sự thành công. Điều này cũng đồng nghĩa với việc sự thành công của tổ chức, doanh nghiệp bạn phụ thuộc vào việc triển khai các ứng dụng CNTT như thế nào, đặc biệt là các ứng dụng phục vụ công tác điều hành, tác nghiệp. Tuy nhiên, ứng dụng CNTT vào công tác điều hành tác nghiệp là bài toán không dễ tìm ra lời giải. Thực tế, nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã tìm mọi cách triển khai nhưng không đạt kết quả như mong muốn.
Nguyên nhân thất bại thường được kể đến: công tác tổ chức điều hành chưa tốt, Lãnh đạo không quan tâm đúng mức tới CNTT, người dùng trình độ kém… Song theo chúng tôi, nguyên nhân thực sự là do chưa có phương pháp luận để triển khai phần mềm, các phần mềm chưa “giác ngộ” được người dùng, chưa giúp họ “vượt ngưỡng”, tạo ra “sức hút” với họ.
Trăn trở với thực tế này, sau hơn 5 năm tư vấn triển khai thực tế tại hàng trăm tổ chức, doanh nghiệp trên toàn quốc, chúng tôi thấy rằng muốn triển khai thành công ứng dụng CNTT phải thực sự coi đó là một cuộc cách mạng với triết lý “lấy dân làm gốc”, phải có công cụ mạnh trợ giúp. Đó là các phần mềm ứng dụng tiện lợi, không những người giỏi CNTT dùng tốt, mà người chưa giỏi cũng có thể dùng hiệu quả, nhằm thu hút người sử dụng, tạo ra một cộng đồng, một môi trường làm việc cộng tác mới. Khi đó, việc tin học hóa sẽ được thực hiện với sự tham gia tự nguyện của tất cả người dùng, thay vì sự áp đặt bởi các “mệnh lệnh hành chính”. Năm 2001, Bkis đã bắt đầu dự án phát triển phần mềm “eOffice – Văn phòng điện tử” với triết lý đó.
Tính năng của eOffice rất đa dạng, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng máy tính văn phòng như gửi nhận email, gửi thông báo trong cơ quan tới từng cá nhân, hay tới nhóm,  phòng ban. Bạn có thể hội thoại, nhắn tin, gửi file trực tiếp, trưng cầu ý kiến, gửi tin nhắn ra điện thoại di động, lên lịch làm việc, nhắc việc, giao việc (tự nhắc mình, nhắc, giao việc cho người khác qua mạng), quản lý danh bạ điện tử…
Đặc biệt, cũng trên hệ thống này bạn cũng có thể xử lý, tạo, duyệt các văn bản, giấy tờ theo những chu trình (luồng công việc) tự định nghĩa một cách rất mềm dẻo và tiện lợi.
Năm 2005, phiên bản eOffice đầu tiên đã được ra đời. Đến năm 2008, phần mềm eOffice được phát triển với 2 phiên bản khác nhau:
• eOffice Enterprise – Văn phòng điện tử dành cho các doanh nghiệp
• eOffice Gov – Văn phòng điện tử dành cho các cơ quan hành chính
Cuối năm 2009, eOffice đã được triển khai thành công tại hơn 300 tổ chức, doanh nghiệp trên toàn quốc giúp các đơn vị này thực hiện việc điều hành tác nghiệp và xử lý văn bản giấy tờ hoàn toàn qua mạng như: Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước SCIC, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam – Petrolimex, Tổng công ty Xây lắp Dầu khí, Tổng công ty Cảng hàng không Miền bắc… và các cơ quan hành chính như: Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ nội vụ, Văn phòng Quốc Hội, các sở, ban, ngành tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Lạng Sơn, Quảng Ngãi…

WebOffice
webOffice, giá rẻ, phần mềm
WebOffice là công cụ lý tưởng để quản lý thông tin nội bộ và điều hành công việc hiệu quả trong tổ chức, doanh nghiệp.
WebOffice cung cấp môi trường làm việc cộng tác với hơn 25 module ứng dụng hữu ích trên nền công nghệ Portal phục vụ mọi hoạt động làm việc theo nhóm, quản lý công việc, quản lý dự án, quản lý văn bản, thư viện tài liệu, trao đổi thông tin, lịch công tác v.v… WebOffice có thể được triển khai trên mạng Intranet của doanh nghiệp hoặc trên Internet. Phần mềm văn phòng điện tử WebOffice đã được chứng nhận bản quyền tác giả số 1467/2010/QTG bởi Cục Bản quyền Tác giả.
WebOffice – 8 ưu điểm vượt trội
1. Công nghệ Portal 2. Giàu tính năng 3. Tính mở rộng 4. Bảo mật
WebOffice được xây dựng trên nền công nghệ Portal mới, mạnh mẽ và không ngừng cải tiến của Microsoft. WebOffice có hơn 25 module ứng dụng hữu ích phục vụ những yêu cầu đa dạng của công việc quản lý điều hành văn phòng. WebOffice có khả năng bổ sung mở rộng không giới hạn các chức năng mới và nâng cấp các chức năng hiện tại. WebOffice có nhiều cấp độ  bảo mật, phân quyền chặt chẽ, an toàn dữ liệu và bảo vệ thông tin.
5. Mạnh mẽ 6. Thân thiện 7. Đa ngôn ngữ 8. Dễ quản trị
WebOffice cho phép truy cập số lượng lớn tại cùng một thời điểm, chứa lượng dữ liệu nhiều mà không suy giảm tốc độ hay phát sinh lỗi. WebOffice được thiết kế khoa học, dễ sử dụng để giúp người dùng làm chủ các thao tác chức năng dễ dàng và nhanh chóng. WebOffice có đặc tính đa ngôn ngữ cho phép người quản trị dễ dàng dịch chuyển giao diện từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác. WebOffice dễ quản trị và có thể cài đặt và chạy chỉ trong vòng mười phút.
Các phân hệ chính
DocManage Văn phòng điện tử Quản lý văn bản
Project Văn phòng điện tử Quản lý công việc
calendar O Văn phòng điện tử Lịch cơ quan
calendar p Văn phòng điện tử Lịch cá nhân
download Văn phòng điện tử Thư viện tài liệu
contents Văn phòng điện tử Kiến thức chung
agt family Văn phòng điện tử Quản lý nhân sự
edit group Văn phòng điện tử Quản lý khách hàng
edit user Văn phòng điện tử Người liên hệ
resources Văn phòng điện tử Sử dụng tài nguyên
kspread Văn phòng điện tử Quản lý tài sản
mail new3 Văn phòng điện tử Tin nhắn nội bộ
agt family Văn phòng điện tử Họp trực tuyến
agt forum Văn phòng điện tử Diễn đàn
Clock Văn phòng điện tử Nhắc việc
News Văn phòng điện tử Tin tức sự kiện
thumbnail Văn phòng điện tử Thư viện ảnh
aobottom Văn phòng điện tử Thăm dò ý kiến

Thực hiện chữ ký số khóa công khai

chữ ký số, dịch vụ, giá rẻ
Chữ ký số khóa công khai dựa trên nền tảng mật mã hóa khóa công khai. Để có thể trao đổi thông tin trong môi trường này, mỗi người sử dụng có một cặp khóa: một công khai và một bí mật. Khóa công khai được công bố rộng rãi còn khóa bí mật phải được giữ kín và không thể tìm được khóa bí mật nếu chỉ biết khóa công khai.
Sơ đồ tạo và kiểm tra chữ ký số






Toàn bộ quá trình gồm 3 thuật toán:

  • Thuật toán tạo khóa
  • Thuật toán tạo chữ ký số
  • Thuật toán kiểm tra chữ ký số
Xét ví dụ sau: Bob muốn gửi thông tin cho Alice và muốn Alice biết thông tin đó thực sự do chính Bob gửi. Bob gửi cho Alice bản tin kèm với chữ ký số. Chữ ký này được tạo ra với khóa bí mật của Bob. Khi nhận được bản tin, Alice kiểm tra sự thống nhất giữa bản tin và chữ ký bằng thuật toán kiểm tra sử dụng khóa công cộng của Bob. Bản chất của thuật toán tạo chữ ký đảm bảo nếu chỉ cho trước bản tin, rất khó (gần như không thể) tạo ra được chữ ký của Bob nếu không biết khóa bí mật của Bob. Nếu phép thử cho kết quả đúng thì Alice có thể tin tưởng rằng bản tin thực sự do Bob gửi.
Thông thường, Bob không mật mã hóa toàn bộ bản tin với khóa bí mật mà chỉ thực hiện với giá trị băm của bản tin đó. Điều này khiến việc ký trở nên đơn giản hơn và chữ ký ngắn hơn. Tuy nhiên nó cũng làm nảy sinh vấn đề khi 2 bản tin khác nhau lại cho ra cùng một giá trị băm. Đây là điều có thể xảy ra mặc dù xác suất rất thấp.

ERP: Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp

Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning, ERP)

số hóa, doanh nghiệp, ERP

Môi trường kinh doanh hiện đại với áp lực cạnh tranh ngày một gia tăng buộc doanh nghiệp luôn tìm kiếm giải pháp cung cấp sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng nhanh hơn, rẻ hơn, và tốt hơn đối thủ. Để vươn tới mục tiêu này, doanh nghiệp nỗ lực hoàn thiện công tác quản lý để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, doanh nghiệp đã có công cụ hữu hiệu là các hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp. Việc áp dụng các phần mềm này ngày càng trở nên phổ biến và thiết yếu với doanh nghiệp. Tuy vậy, phổ biến trên thị trường phần mềm ứng dụng cho doanh nghiệp hiện nay mới chỉ là các sản phẩm áp dụng cho hệ thống kế toán hay quản lý công văn giấy tờ, chưa xuất hiện những hệ thống tích hợp có khả năng bao quát toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Những năm gần đây, một khái niệm mới được giới thiệu tại Việt Nam- Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning, ERP).
Không ít tập đoàn, nhà quản lý doanh nghiệp hàng đầu thế giới coi ERP là chìa khóa cho thành công của doanh nghiệp. ERP cũng được giảng dạy như một môn học tại các trường đại học hàng đầu về quản trị doanh nghiệp.
1 Sơ lược về ERP
Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp- Enterprise Resource Planning (ERP) là một thuật ngữ được dùng liên đến đến một loạt hoạt động của doanh nghiệp, do phần mềm máy tính hỗ trợ , để giúp cho công ty quản lý các hoạt động chủ chốt của nó, bao gồm: kế toán, phântích tài chính, quản lý mua hàng, quản lý tồn kho, hoạch định và quản lý sản xuát, quản lý hậu cần, quản lý quan hệ với khách hàng, v.v… Mục tiêu tổng quát của hệ thống này là đảm bảo các nguồn lực thích hợp của doanhnghiệp như nhân lực, vật tư, máy móc và tiền bạc có sẵn với số lượng đủ khi cần, bằn cáhc sử dụng các công cụ hoạch định và lên kế hoạch.
Một phần mềm ERP là một phần mềm máy tính cho phép doanh nghiệp cung cấp và tổng hợp số liệu của nhiều hoạt động riêng rẽ khác nhau để đạt được mục tiêu trên.
Đặc trưng của phần mềm ERP là có cấu trúc phân hệ (module). Phần mềm
có cấu trúc phân hệ là một tập hợp gồm nhiều phần mềm riêng lẻ, mỗi phần mềm có một chức năng riêng. Từng phân hệ có thể hoạt động độc lâp nhưng do bản chất của hệ thống ERP, chúng kết nôi với nhau để tự động chia sẻ thông tin với các phân hệ khác nhau nhằm tạo nên một hệ thống mạnh hơn. Các phân hệ cơ bản của một phần mềm ERP điển hình có thể như sau:
• Kế toán: Phân hệ này cũng có thể chia thành nhiều phân hệ nữa như sổ cái, công nợ phải thu, công nợ phải trả, tài sản cố định, quản lý tiền mặt, danh mục đầu tư, v.v… Các phân hệ kế toán là nền tảng của một phần mềm ERP;
• Mua hàng;
• Hàng tồn kho;
• Sản xuất;
• Bán hàng;
• Quản lý nhân sự và tính lương; và,
• Quản lý quan hệ với khách hàng, cổ đông, và công chúng.
Các phần mềm ERP được xây dựng thường hợp nhất các thông lệ tốt nhất ở
nhiều hoạt động tác nghiệp khác nhau của công ty. Do đó, công ty có thể dễ dàng áp dụng các thông lệ tốt nhất thông qua việc cài đặt một hệ thống ERP.
2 Lợi ích của doanh nghiệp khi sử dụng ERP
2.1 Tiếp cận thông tin quản trị đáng tin cậy
ERP giúp các nhà quản lý dễ dàng tiếp cận các thông tin quản trị đáng tin cậy để có thể đưa ra các quyết định dựa trên cơ sở có đầy đủ thông tin.Nếu không có hệ thống ERP, một cán bộ quản lý cấp cao phải dựa vào nhiều n guồn để có được thông tin cần thiết dùng cho việc phân tích tình hình tài chính và hoạt động của công ty. Với hệ thống ERP, điều này có thể được thực hiện một cách dễ dàng bằng cách sử dụng một phần mềm ứng dụng và trong thời gian thực. Ngoài ra, hệ thống ERP tập trung các dữ liệu từ mỗi phân hệ vào một cơ sở quản lý dữ liệu chung giúp cho các phân hệ riêng biệt có thể chia sẻ thông tin với nhau một cách
dễ dàng. Hơn nữa, hệ thống ERP không chỉ thu thập và xử lý khối lượng lớn các giao dịch hàng ngày mà còn nhanh chóng lập ra các phân tích phức tạp và các báo cáo đa dạng.
2.2 Công tác kế toán chính xác hơn
Phần mềm kế toán hoặc phân hệ kế toán của phần mềm ERP giúp các công ty giảm bớt những sai sót mà nhân viên thường mắc phải trong cách hạch toán thủ công.
Phân hệ kế toán cũng giúp các nhân viên kiểm toán nội bộ và các cán bộ quản lý cao cấp kiểm tra tính chính xác của các tài khoản. Hơn nữa, một phân hệ kế toán được thiết kế tốt sẽ hỗ trợ các qui trình kế toán và các biện pháp kiểm soát nội bộ chất lượng.
2.3 Cải tiến quản lý hàng tồn kho
Phân hệ quản lý hàng tồn kho trong phần mềm ERP cho phép các công ty theo dõi hàng tồn kho chính xác và xác định được mức hàng tồn kho tối ưu, nhờ đó mà giảm nhu cầu vốn lưu động và đồng thời giúp tăng hiệu quả sản xuất.
2.4 Tăng hiệu quả sản xuất
Phân hệ hoạch định và quản lý sản xuất của phần mềm ERP giúp các công ty nhận dạng và loại bỏ những yếu tố képm hiệu quả trong qui trình sản xuất. Chẳng hạn, nếu công ty không sử dụng phần mềm ERP mà lên kế hoạch sản xuất một cách thủ công dẫn đến tính toán sai và điều này gây nên các điểm thắt cổ chai trong quá trình sản xuất và do đó thường sử dụng không hết công suất của máy móc và công nhân. Nói cách khác, điều này có nghĩa là áp dụng một hệ thống hoạch định sản xuất hiệu quả có thể làm giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm.
2.5 Quản lý nhân sự hiệu quả hơn
Phân hệ quản lý nhân sự và tính lương giúp sắp xếp hợp lý các qui trình quản lý nhân sự và tính lương, do đó làm giảm chi phí quản lý đồng thời giảm thiểu các sai sót và gian lận trong hệ thống tính lương.
2.6 Các qui trình kinh doanh được xác định rõ ràng hơn
Các phân hệ ERP thường yêu cầu công ty xác định rõ ràng các qui trình kinh doanh để giúp phân công công việc được rõ ràng và giảm bớt những rối rắm và các vấn đề liên quan đến các hoạt động tác nghiệp hàng ngày của công ty.
3 Nhà cung cấp ERP
Doanh nghiệp có thể có được hệ thống ERP thông qua:
3.1 Tự xây dựng nhóm lập trình
Đây là trường hợp donah nghiệp yêu cầu một nhóm lập trình viên trong hoặc ngoài doanh nghiệp viết một phần mềm ERP theo yêu cầu riêng của doanh nghiệp.
Thông thường mặc dù phần mềm đặt hàng dương như là giải pháp có chi phí thấp, rủi ro trong trường hợp này là cao nhất và có thể làm phát sinh thêm chi phí cho doanh nghiệp về sau khi các trục trặc nảy sinh.
3.2 Sử dụng sản phẩm ERP được xây dựng sẵn
Hiện nay các daonh nghiệp phần mềm tại Việt Nam chủ yếu chỉ cung cấp các phần mềm kế toán, hoặc phần mềm quản trị có qui mô nhỏ theo yêu cầu cụ thể của khách hàng.
Các nhà cung cấp sản phẩm ERP trên thế giới có thể kể đến:
• Các nhà cung cấp sản phẩm ERP trung bình: SunSystems, Exact Globe
2000, MS Solomon, Navision, chào bán tại mức giá từ 200.000 đô la Mỹ
trở lên;
• Các nhà cung cấp sản phẩm ERP cao cấp: SAP, Oracle Financials , People-Soft chào bán tại mức giá từ 500.000 ngàn đến vài triệu đô la Mỹ. Các sản phẩm ERP do nhà sản xuất nước ngoài đều sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh, và kém tương thích với các tiêu chuẩn kế toán của Việt Nam. Đặc điểm này tạo không ít khó khăn cho các doanh nghiệp khi áp dụng ERP.
4. Một số điểm lưu ý khi áp dụng ERP
4.1 Tính dễ sử dụng
Người sử dụng cần lưu ý đến tính dễ dàng trong việc học và sử dụng phần mềm ERP. Một số phần mềm đơn giản hơn cho người không chuyên về kỹ thuật học cách sử dụng vì giao diện với người sử dụng được thiết kế theo cách tự giải thích trong khi các phần mềm khác có thể khó hiểu hơn đối với người sử dụng.
Yếu tố thân thiện với người sử dụng đặc biệt quan trọng ở Việt Nam. Các phần mềm trong nước đôi khi có lợi thế hơn về mặt này bởi chúng đơn giản và có giao diện với người sử dụng bằng tiếng Việt. Các phần mềm kế toán cũng thường được thiết kế phù hợp với Hệ thống kế toán Việt Nam.
Tuy nhiên, người sử dụng cũng cần lưu ý rằng yếu tố thân thiện cũng có nghĩa là phần mềm đó có ít chức năng hơn.
4.2 Cảnh báo
Một số phần mềm ERP hiệu quả hơn những phần mềm khác trong việc cảnh báo người sử dụng các lỗi có thể phát sinh do việc nhập dữ liệu sai, chẳng hạn như việc nhập dữ liệu hai lần cho cùng một nghiệp vụ phát sinh.
Một số phần mềm cũng đưa ra cảnh báo căn cứ vào một số nguyên tắc kinh doanh, chẳng hạn như báo cho biết mặt hàng nào khách hàng đã đặt mua nhưng mức dự trữ trong kho đã xuống dưới mức an toàn, hoặc cảnh báo khi một khách hàng nào đó đã vượt quá mức tín dụng cho phép.
4.3 Chất lượng và tính sẵn có của hoạt động hỗ trợ
Một trong những vấn đề cần cân nhắc nhất là khả năng sẵn có của các dịch vụ hỗ trợ với chất lượng cao cho các phần mềm ERP đã được lựa chọn.
Một rủi ro rất lớn đối với các phần mềm ERP thiết kế theo đơn đặt hàng là chất lượng của các tài liệu rất thấp, và rủi ro rất lơn khi các nhân viên phát triển phần mềm ban đầu chuyển sang một công ty khác, hoặc họ không có thời gian hỗ trợ cho phần mềm đó. Việc này có thể dẫn đến nhiều trục trặc nghiêm trọng và làm cho người sử dụng nản lòng khi dùng các phần mềm này, đặc biệt là các phần mềm do nội bộ công ty viết.
Đối với các phần mềm nước ngoài, người sử dụng cần nghiên cứu khả năng các nhà phân phối trong nước sẽ tiếp tục cung cấp các dịch vụ hỗ trợ co phần mềm này trong tương lai cũng như chất lượng của các đại lý về kỹ năng và sự hiểu biết của họ về các sản phẩm mà họ cung cấp. Một số công ty phần mềm nước ngoài áp dụng tiêu chuẩn rất cao đối với đại lý bán phần mềm cho họ. Người sử dụng cần hỏi rõ về những tiêu chuẩn nào mà đại lý cần đáp ứng nhằm duy trì được mối quan hệ với công ty thiết kế phần mềm.
4.4 Tài liệu dành cho người sử dụng
Chất lượng và sự đầy đủ của các tài liệu hỗ trợ rất quan trọng cho người sử dụng để họ có thể sử dụng phần mềm một cách hiệu quả. Hầu như các phần mềm thiết kế sẵn của nước ngoài đều có các tài liệu dành cho người sử dụng rất tòan diện.
Những tài liệu này bao gồm:
• Tài liệu mô tả về các chức năng thiết kế: mô tả các chức năng mà phần mềm đó có thể cung cấp;
• Tài liệu hướng dẫn cách cài đặt phần mềm: hướng dẫn chi tiết việc cài đặt phần mềm và định cấu hình, bao gồm cả thong tin về cấu hình của phần cứng;
• Sách hướng dẫn sử dụng: giới thiệu tổng quát về cách sử dụng phần mềm, cũng như những thông tin về việc khắc phục các sai sót;
• Sách tra cứu: Liệt kê các thông báo lỗi và nguyên nhân gây ra lỗi và hướng dẫn cách khắc phục các lỗi đó;
• Tài liệu dành cho người quản lý hệ thống: cung cấp những thông tin về cách thức giải quyết sự cố.
4.5 Bản địa hóa
Một số phần mềm ERP nước ngoài chỉ có bản tiếng Anh và đây có thể là một vấn đề khó khăn cho một số công ty.
Một thuận lợi của phần mềm ERP sản xuất trong nước là hoàn toàn được thiết kế phù hợp với hệ thống kế toán và các qui phạm pháp luật của Việt Nam, và có thể sử dụng tiếng Việt. Các phần mềm này có thể được cập nhật thường xuyên khi các qui định và tiêu chuẩn có liên quan thay đổi. Điều này sẽ làm việc sử dụng và việc thiết lập cấu hình cho người sử dụng hệ thống ERP trở nên dễ dàng hơn.
4.6 Chức năng đa ngôn ngữ
Các phần mềm trong nước cũng cần phải hoạt động được với các thứ tiếng khác bên cạnh tiếng Việt như Anh, Nhật, và Hoa.
4.7 Chế độ đa nhiệm
Người sử dụng sẽ cảm thấy dễ dàng hơn nếu phần mềm có thể hỗ trợ việc sử dụng nhiều cửa sổ ứng dụng cùng một lúc. Chẳng hạn như một số phần mềm cho phép người sử dụng có thể mở và làm việc trên cửa số/ màn hình công nợ phải trả trong khi chưa hoàn tất việc nhập dữ liệu trên cửa sổ công nợ phải thu.

Theo SAGA

Chữ ký số: Xác thực số trong văn phòng điện tử

Tuy chưa có giấy phép chứng thư số công cộng nhưng Sở KHCN tỉnh Đồng Nai đã triển khai chữ ký điện tử (CKĐT) nội bộ từ năm 2005.
dịch vụ, chữ ký số, giá rẻ
 Ông Phạm Văn Sáng, Giám đốc Sở cho biết, xuất phát từ yêu cầu xác thực khi vận hành văn phòng điện tử (VPĐT) M_Office, đơn vị đã áp dụng chữ ký điện tử (CKĐT) trong nội bộ từ năm 2005 bằng quy định tạm thời do Giám đốc Sở ban hành. Do áp dụng nội bộ nên Sở chưa có nhu cầu xin cấp phép để hoạt động trong lĩnh vực cấp chứng thư số công cộng. Hiện Sở chỉ mới cấp chứng thư số và dùng trong nội bộ. Đến nay, Sở đã triển khai và ứng dụng cho gần 20 đơn vị trong tỉnh chủ yếu là lĩnh vực điều hành VPĐT và PM CKĐT, triển khai chữ ký số (CKS) cho trên 30 tỉnh thành với gần 100 đơn vị sử dụng chủ yếu vẫn là nội bộ ở các đơn vị trong việc xác thực truy cập M_Office mà Sở đã triển khai.
Khó khăn chính khi triển khai CKS là giao dịch điện tử (GDĐT) giữa các cơ quan (CQ) nhà nước, các doanh nghiệp (DN) còn ở mức độ rất thấp và chưa có thể chế đầy đủ cho việc thừa nhận tính pháp lý của văn bản điện tử nên CQ, DN và người dân chưa thấy cần thiết phải tìm hiểu sâu và áp dụng CKĐT trong các GDĐT. Nên các đối tác của Sở hiện chủ yếu dùng CKS cho việc truy cập PM M-Office. Hiện Việt Nam cũng chưa công nhận chứng thực CKS của bất cứ nước ngoài nào và cũng chưa có tổ chức quốc tế nào công nhận CKS của Việt Nam.
CKS sử dụng trong các GDĐT là hoàn toàn tin tưởng được với khả năng xác thực và độ chính xác rất cao. Từ CKS của mỗi người khi kết hợp với tệp tin điện tử sẽ tạo ra CKĐT. CKĐT sẽ đảm bảo 2 chức năng: Nội dung tệp tin khi gửi tới người nhận có bị thay đổi hay không? Xác nhận người gửi tệp tin là ai? Hiện Việt Nam đã cấp giấy phép chứng thực CKS công cộng nên có thể xử lý theo Luật GDĐT khi xảy ra tranh chấp. GDĐT của các DN có quan hệ nhiều với nước ngoài có nhu cầu lớn trong việc sử dụng CKS. CKS của Việt Nam cần sớm đạt được sự công nhận quốc tế.
Theo: Pcworld

Dịch vụ thuê Hosting

1.      WebHosting là gì?

hosting, giả rẻ, thuê trọn gói

Web Hosting là nơi lưu trữ tất cả các trang Web, các thông tin, tư liệu, hình ảnh của Website trên một máy chủ Internet, Web Hosting đồng thời cũng là nơi diễn ra tất cả các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa Website với người sử dụng Internet và hỗ trợ các phần mềm Internet hoạt động.
2.      Sử dụng Dịch vụ WebHosting của VDC Online bạn được gì?
  • Lưu trữ trên Server mạnh, kết nối vào băng thông lớn và bảo mật cao
  • Dung lượng lưu trữ và lưu lượng chu chuyển tùy chọn
  • Hỗ trợ Subdomain, Email theo tên miền riêng, Database theo tùy chọn gói dịch vụ
  • Quản trị theo dõi hệ thống Server 24/7
  • Cam kết thời gian Online 99,99%
  • Sao lưu dữ liệu mặc định hàng tuần hoặc theo yêu cầu
  • Cấp Cpanel quản trị độc lập
3.      Hỗ trợ ASP, CGI, PHP?

Đây là các tiện ích cho các chuyên gia viết script cho trang web phức tạp. Không phải Hostserver nào cũng hỗ trợ các script này.
4.      Băng thông?

Đơn giản bạn có thể hình dung đó là kích thước, bề rộng của con đường xe chạy. Băng thông càng lớn thì cho phép lượng người truy cập cùng một lúc càng lớn, do vậy bạn nên chọn Nhà cung cấp dịch vụ có băng thông lớn.
Ví dụ: Nếu bạn tải lên website của mình một tệp tài liệu có kích thước là 1MB và có 100 khách hàng tải tệp tài liệu đó về thì bạn đã tiêu tốn tổng cộng 101MB băng thông.
5.      Dung lượng?
Dung lượng của web hosting là khoảng không gian bạn được phép lưu trữ dữ liệu của mình trên ổ cứng của máy chủ. Bạn thuê một web hosting cũng giống như bạn thuê văn phòng trong một nhà cao ốc. Vậy ở đây, dung lượng của web hosting cũng giống như toàn bộ không gian văn phòng của bạn.
6.      Hosting Unix, Window hay Linux?

Unix là hệ thống server cũ hiện nay các nhà cung cấp host Việt Nam ít sử dụng. Khi host trên server này, người soạn web phải có kiến thức viết web bằng HTML rất vất vả, soạn từng trang hoặc soạn script CGI rất cực nhọc và phải upload bằng FTP. Nếu có sửa lại thư mục hoặc mất một trang thì phải kiểm tra lại toàn bộ các đường dẫn đến trang đó. Các tiện ích như counter đếm số người truy cập, form nhập liệu cũng phải viết bằng ngôn ngữ CGI... đều phải viết riêng, rất mất thì giờ như thể người ta phải chế tạo lại cái bánh xe vậy.
Trong khi đó Server Window hiện nay đang được hỗ trợ tốt vì Microsoft cố gắng hỗ trợ hoàn toàn và dễ dàng cho người dùng mà ngay cả người không chuyên nghiệp vẫn có thể tạo ra trang web nhìn rất ư chuyên nghiệp. Một trong những tính năng của server window là có hỗ trợ Frontpage extension.Linux cũng là Platfom tốt cho webserver hỗ trợ nhiều tiện ích như mySQL, ODBC, CGI và cả Frontpage extention... nhưng hãy cẩn thận. Nếu nhà cung cấp Host không rành về Linux thì trang web của bạn sẽ chập chờn theo kỹ năng điều hành web của họ.
7.      Các yêu cầu và tính năng cần thiết của Web Hosting tại VDC?

-   Đầu tiên phải nói đến về vấn đề tốc độ. Máy chủ chạy dịch vụ Web phải có cấu hình đủ lớn để đảm bảo xử lý thông suốt, phục vụ cho số lượng lớn người truy cập. Phải có đường truyền kết nối tốc độ cao để đảm bảo không bị nghẽn mạch dữ liệu.
-   Máy chủ phải được người quản trị hệ thống chăm sóc, cập nhật, bảo dưỡng thường xuyên nhằm tránh các rủi ro về mặt kỹ thuật cũng như bảo mật.
-   Web Hosting phải có một dung lượng đủ lớn (tính theo MBytes) để lưu giữ được đầy đủ các thông tin, dữ liệu, hình ảnh,... của Website
-   Phải có bandwidth (băng thông) đủ lớn để phục vụ các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin của Website
-   Phải hỗ trợ truy xuất máy chủ bằng giao thức FTP để cập nhật thông tin.
-   Hỗ trợ các các ngôn ngữ lập trình cũng như cơ sở dữ liệu để thực thi các phần mềm trên Internet hoặc các công cụ viết sẵn để phục vụ các hoạt động giao dịch trên Website như gửi mail, upload qua trang Web, quản lý sản phẩm, tin tức...
-   Hỗ trợ đầy đủ các dịch vụ E-mail như POP3 E-mail, E-mail Forwarding, DNS...
-   Có giao diện quản lý Web Hosting để dễ dàng quản lý website, các tài khoản FTP, Email...
-   Không bị chèn các banner quảng cáo của nhà cung cấp.
-   Web hosting tại VDC còn hỗ trợ rất nhiều tính năng khác.

8.      Thời gian tạo account Hosting?

Nếu tên miền của bạn đã được kích hoạt, sau 30 phút đồng hồ tính từ lúc bạn ký hợp đồng và thanh toán phí chúng tôi sẽ hoàn tất các thủ tục cho bạn.
9.      Tôi muốn hosting của tôi nhiều tên miền?

Với mỗi tài khoản hosting, bạn chỉ có thể host duy nhất 1 website. Tuy nhiên, chúng tôi cho phép sử dụng nhiều tên miền cho website đó (re-direct domain). Nghĩa là, khi gõ địa chỉ các tên miền này thì sẽ xuất hiện website giống nhau.
10.  Có thể nâng cấp hosting được không?

Hoàn toàn được. Bạn hãy thông báo về quyết định nâng cấp Hosting và chúng tôi sẽ tiến hành nâng cấp cho bạn. Quá trình nâng cấp sẽ không ảnh hưởng đến nội dung và hoạt động trên Website của bạn.
11.  Làm thế nào để tên miền trỏ về Web Hosting mà tôi đã thuê?

Khi bạn đăng ký 1 tên miền thì tên miền của bạn phải trỏ được vào Web Hosting mà bạn đăng ký. Trong trường hợp tên miền của bạn chưa trỏ về DNS server mà bạn đã đăng ký thì chúng tôi sẽ hướng dẫn, hoặc giúp bạn chuyển tên miền về DNS server của Web Hosting mà bạn đang thuê
12.  FTP là gì?

FTP là viết tắt của cụm từ File Transfer Protocol - là một giao thức truyền tệp tin trên mạng Internet. Khi máy chủ hỗ trợ FTP, bạn có thể sử dụng các phần mềm FTP (FTP Client) để kết nối với máy chủ và tải lên các tệp tin dữ liệu cũng như cập nhật website của mình một cách dễ dàng.
13.  Hosting Controller hay Cpanel là gì?

Là phần mềm web đi kèm với các gói hosting hỗ trợ cho khách hàng chủ động quản lý và cấu hình gói hosting. Phần mềm này cung cấp các tính năng quản lý thư mục, database, backup dữ liệu, sub-domain,... Sacomtec đang sử dụng phần mềm HC7C mới nhất của Hosting Controller giúp khách hàng quản lý gói hosting mình một cách hiệu quả và nhanh chóng.
14.  VDC có hỗ trợ Domain Name Servers (DNS) trong trường hợp tôi chưa có Hosting?

Trong trường hợp bạn chưa đăng ký dịch vụ Hosting, VDC Online sẽ hỗ trợ 1 DNS dành cho Domain name mà bạn đã đăng ký để tránh trường hợp Domain name của bạn không được trỏ đến đâu cả. Vì vậy, trong trường hợp bạn cần sự hỗ trợ hãy liên hệ với chúng tôi để bạn có được những dịch vụ tốt nhất với chi phí hợp lý.
15.  Liên kết giữa Domain name và Hosting - Domain Name Servers (DNS)?

Việc liên kết giữa Domain name và Hosting để tạo ra một nền móng cho Website đòi hỏi phải có một yếu tố trung gian trên Internet, đó chính là DNS Name Servers (các máy chủ phân giải tên).

Dịch vụ Hosting tại VDC sẽ cung cấp một DNS riêng để làm nhiệm vụ nối kết giữa Domain name với Hosting bạn đã đăng ký. Khi bạn đăng ký dịch vụ Hosting của VDC Online,  Chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn các địa chỉ và dãy số IP để bạn trỏ Domain name của bạn tới như sau:
DNS: DNS1.HCM.VDC1.VN – 203.162.0.212
Khi có được các địa chỉ và dãy số IP này, bạn chỉ cần khai báo trong hệ thống quản lý Domain name của bạn (điền địa chỉ hoặc dãy số IP hoặc cả 2 tùy theo yêu cầu).
16.  Nếu không hài lòng với dịch vụ tôi có được hoàn lại phí không?

Chúng tôi sẽ hoàn trả lại 100% số tiền chúng tôi đã nhận với điều kiện: lý do bạn không hài lòng là đúng hoặc bạn không vi phạm quy định sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
17.  Làm sao để biết dịch vụ của Nhà cung cấp nào rẻ nhất?

Bạn nên làm một bảng thống kê các thông số kỹ thuật, cước phí và sự phục vụ.